CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự doHạnh Phúc
——–

NỘI QUY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ LAVITA

I. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Điều 1: Biểu thời gian công việc

– Số giờ làm việc trong ngày: 8 tiếng.

– Số ngày làm việc trong tuần: 6 ngày, từ thứ Hai đến thứ Bảy.

– Thời điểm bắt đầu làm việc trong ngày: 7h30 sáng.

– Thời điểm kết thúc làm việc trong ngày: 4h30 chiều.

– Thời gian nghỉ ngơi trong ngày: 12h00’ – 13h00

Điều 2: Ngày nghỉ người lao động được hưởng nguyên lương:

1. Nghỉ lễ, tết hàng năm theo điều 73 của Bộ luật Lao động VN quy định:

  • Tết Dương Lịch: 01 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).
  • Tết Âm Lịch: 04 ngày (một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch).
  • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
  • Ngày Giải Phóng Miền Nam: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
  • Ngày Quốc Tế Lao Động: 01 ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).
  • Ngày Quốc Khánh: 01 ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

2. Nghỉ phép hàng năm:

– Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép năm hưởng nguyên lương. Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép, nếu không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau. (dựa theo điều 74). Cụ thể như sau: Nếu tháng 1 nhân viên có một ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương mà không sử dụng thì có thể cộng dồn vào tháng 2. Đến tháng 2 có nhu cầu sử dụng thì có thể sử dụng cả 2 ngày phép. Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép năm nếu không ảnh hưởng đến công việc.

– Nếu thời gian làm việc dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng làm việc (dựa theo Khoản 2 điều 77).

– Người lao động sẽ có thêm một ngày phép năm hưởng nguyên lương cho mỗi 5 (năm) năm làm việc (dựa theo điều 75).

Quy định cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm (dựa theo điều 76).

– Trường hợp ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sử dụng hết) thì những ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp. Tuy nhiên người lao động phải nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý II của năm sau, tức là trước ngày 30 tháng 6 năm sau.

– Khi thôi việc nếu người lao động chưa nghỉ hết phép năm của mình thì được thanh toán tiền lương của những ngày phép chưa nghỉ bằng 100% tiền lương công việc đang làm và ngược lại, phía người lao động phải bồi thường số tiền tương ứng với số ngày nghỉ phép dư bằng đúng tiền lương của số ngày dư đó.

– Nếu do yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽ thanh toán tiền lương những ngày phép đó bằng 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Điều 3: Nghỉ việc riêng có lương

Người lao động có quyền nghỉ và hưởng đầy đủ lương như những ngày đi làm trong các trường hợp sau:

– Bản thân kết hôn: được nghỉ 3 ngày.

– Có con lập gia đình: được nghỉ 1 ngày.

– Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, hoặc vợ, chồng, con chết: được nghỉ 3 ngày.

– Người lao động là chồng có vợ sinh con lần 1 được nghỉ 3 ngày.

Điều 4: Nghỉ việc riêng không lương:

– Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do thật sự chính đáng.

– Nhân viên xin nghỉ việc không phép có báo với tổ trưởng trước 24 tiếng được tính là 1 ngày nghỉ không phép, trong trường hợp không báo với tổ trưởng trước 24 tiếng được tính là 1.5 ngày nghỉ không phép.

– Quy định người lao động có thể xin nghỉ không lương tối đa: 12 ngày trong năm.

Điều 5: Ngày nghỉ bệnh:

– Nếu người lao động bị bệnh thì người thân của người lao động phải thông báo cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất.

– Trường hợp nghỉ nhiều ngày liên tiếp thì sau khi nghỉ bệnh người lao động phải nộp đơn xin nghỉ bệnh cùng với giấy xác nhận của Bác sĩ, nếu không sẽ bị khấu trừ vào ngày phép năm.

– Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởng chế độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội.

– Thời gian người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau từ công ty như sau:

+ 1.000.000 đối với nằm viện trên 10 ngày

+ 500.000 đối với nằm viện dưới 10 ngày

Điều 6: Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép người lao động nghỉ trong các trường hợp trên:

– Muốn nghỉ phép thì phải làm đơn và được sự chấp thuận của giám đốc. Trong các trường hợp nghỉ từ 05 ngày trở lên thì phải làm đơn xin phép trước 2 tuần lễ.

– Trường hợp khẩn cấp, xin nghỉ trong ngày, người lao động thông báo bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 8h sáng hôm đó.

Điều 7: Những quy định đối với lao động nữ:

– Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ trong 4 tháng tùy theo điều kiện lao động, tính chất công việc.

– Khi nộp đơn xin nghỉ thai sản, người lao động phải đính kèm các giấy xác nhận của Bác sĩ. Hết thời gian nghỉ thai sản quy định trên, nếu có nhu cầu, người lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động. Người lao động nữ có thể đi làm việc trước khi hết thời gian thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được 2 tháng sau khi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm sớm không có hại cho sức khỏe và phải báo cho người lao động biết trước. Trong trường hợp này, người lao động nữ vẫn có thể tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản ngoài tiền lương của những ngày làm việc.

– Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động nữ có thai từ tháng tứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc thêm giờ hoặc làm việc ban đêm và đi công tác xa.

– Người sử dụng lao động bảo đảm chỗ làm việc cho người lao động sau khi kết thúc thời gian nghỉ sinh nếu trước đó vẫn giữ đúng các điều khoản trong HĐLĐ và tuân thủ đúng nội quy Công ty.

Điều 8: Thủ tục vào ra Công ty trong và ngoài giờ làm việc:

– Trong giờ làm việc, người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc theo quy định, không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công việc được giao.

–  Không được vắng mặt tại Công ty nếu không có lý do chính đáng và phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi ra ngoài công tác.

– Không được ra vào công ty ngoài giờ làm việc và các ngày nghỉ nếu không có sự chấp thuận của cấp trên.

– Không gây mất trật tự trong giờ làm việc.

Điều 9: Quy định về tác phong, trang phục, thái độ làm việc nơi công ty

– Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với môi trường làm việc theo từng bộ phận chuyên môn tại công ty.

– Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

Điều 10: Những quy định khác:

  1. Rượu và các chất kích thích

– Để tỏ ra có tinh thần trách nhiệm đối với người lao động và khách hàng, Công ty phải duy trì một môi trường trong lành và khỏe mạnh, công ty ngăn cấm hoàn toàn việc sản xuất, phân phối hoặc sử dụng các chất cồn và thuốc lá bất hợp pháp trong công việc.

– Người lao động có biểu hiện bị tác động của cồn hoặc các loại thuốc bất hợp pháp sẽ không được cho làm việc và phải bị xử lý  kỷ luật theo quy định.

  1. Đánh bạc

– Theo nguyên tắc của Công ty, bài bạc sẽ không được cho phép và bất cứ người lao động nào tham gia vào các hoạt động này sẽ phải chịu các hình thức kỷ luật.

Điều 11: Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

– Công ty phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc và an toàn cho người lao động, bảo đảm sức khỏe cho người lao động.

– Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động.

Điều 12: An toàn lao động:

– Tầt cả mọi người phải nghiêm túc tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về an toàn lao động.

– Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản thân hoặc cho những người khác cho đến khi sự cố được khắc phục.

– Người lao động có bệnh được phép đề nghị xin nghỉ để bảo đảm an toàn cho người lao động đó cũng như những người khác (Trong trường hợp có giấy của bác sĩ)

– Lãnh đạo có trách nhiệm bảo đảm thực hiện trang bị bảo hiểm lao động theo quy định của pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường.

Điều 13: Vệ sinh lao động:

– Trước khi rời khỏi chỗ làm, người lao động phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm tra thiết bị điện, nước tại chỗ. Bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận.

– Người lao động phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, vệ sinh các thiết bị điện tại chỗ làm việc.

– Người lao động phải chịu trách nhiệm giữ các thiết bị điện tại chỗ làm việc sạch sẽ.

– Người lao động phải triệt để chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháy chữa cháy.

– Không được mang vật dễ cháy nổ vào Công ty và đặc biệt nghiêm cấm hút thuốc lá trong phòng làm việc.

Điều 14: Bảo vệ tài sản, trách nhiệm vật chất

– Người lao động trong Công ty phải trung thực, thật thà, chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản Công ty. Nếu làm thất thoát, hư hỏng giá trị tài sản thì sẽ có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu kỷ luật của công ty tuỳ theo mức độ sự việc.

– Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản và bất kỳ tài sản nào của Công ty ra khỏi văn phòng mà không có sự đồng ý của cấp trên.

Điều 15: Giữ bí mật công nghệ, kinh doanh (Quan trọng)                            

– Trong khi đang làm việc cho Công ty, người lao động không được tiết lộ hoặc yêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sở hữu của Công ty về khách hàng hoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền hạn hoặc bất cứ cá nhân ngoài công ty nào.

– Ví dụ về các thông tin thuộc quyền sở hữu và thông tin bí mật bao gồm: kế hoạch kinh doanh, quá trình kinh doanh, danh sách khách hàng, thông tin người lao động, các thông tin không được công bố trong quá trình thuê mướn người lao động, các thông tin về khách hàng, kỹ thuật và các hệ thống bao gồm các chương trình của Công ty.

– Ngăn ngừa việc cố ý hay không cố ý tiết lộ các thông tin về quyền sở hữu và thông tin bí mật bằng cách giảm tối thiểu rủi ro, người lao động không có thẩm quyền truy xuất vào các thông tin này, các phương pháp phòng ngừa sẽ được thực hiện để bảo đảm các công việc giấy tờ liên quan tới công việc và các văn bản được tạo ra, sao chép, bản fax được lưu trữ và hủy bỏ theo quy định của Công ty.

– Bảo mật thông tin khách hàng của công ty.

Điều 16: Quy định Lương, thưởng, đãi ngộ

  • Nhân viên thử việc 1 tháng, hưởng 70% lương chính thức khi thỏa thuận.
  • Nhân viên được quyền deal lương 1 năm 1 lần. Deal lương không quá 20% so với mức lương hiện tại và phụ thuộc vào tình hình hoạt động của công ty, giám đốc có quyền không duyệt hoặc đồng ý.
  • Trong trường hợp 1 nhân viên xuất sắc vượt trội, có nhiều cống hiến cho công ty. Người quản lý trực tiếp hoặc bộ phận hành chính nhân sự có thể đề xuất tăng lương cho nhân viên đó. Người đề xuất phải có văn bản đề xuất và có biểu quyết trên 50% từ số nhân viên trong tổ đó.
  • Ngày nghỉ lễ chính thức sẽ được thưởng từ 50.000đ cho đến không quá 200.000đ.
  • Thưởng tháng thứ 13, chỉ tính theo lương lao động cơ bản của nhân viên (Không bao gồm phụ cấp hoặc lương quản lý công việc, lương dự án). Với nhân viên vi phạm quy chế công ty, giám đốc có quyền từ chối xét tháng lương 13.
  • Nhân viên đi làm trễ hoặc về sớm quá 10 phút sẽ bị tính là 1 lần đi trễ, quá 5 lần đi trễ/tháng sẽ tính là 1 lần vi phạm nội quy chuyên cần. Nhân viên xin nghỉ việc không phép có báo với tổ trưởng trước 24 tiếng được tính là 1 lần nghỉ không phép, trong trường hợp không báo với tổ trưởng trước 24 tiếng được tính là 1.5 lần nghỉ không phép, nhân viên vi phạm trên 2 lần nghỉ không phép sẽ tính là 1 lần vi phạm nội quy chuyên cần.
  • Vi phạm chuyên cần lần 1: Nhắc nhở từ cấp trên
  • Vi phạm chuyên cần lần 2: Khiển trách và cảnh báo vi phạm lần 3
  • Vi phạm chuyên cần lần 3: Xử phạt bằng hình thức kéo dài thời gian xem xét lương thêm 3 tháng.
  • Quy định về xử phạt giờ giấc:
    : Đi muộn/Về sớm
    – M1: Trên 10 phút tính 1 lần đi trễ
    – M2: Trên 30 phút phạt 50.000 nghìn đồng
    – M3: Trên 1 tiếng phạt ½ ngày lương
  • Thưởng chuyên cần cho nhân viên không vi phạm bất cứ lần đi trễ và nghỉ không phép nào trong tháng tương đương 200.000 nghìn đồng/tháng.
  • Tăng ca, bao gồm tăng giờ, tăng ngày làm việc quá số giờ làm việc quy định trong tháng được hưởng 150% lương cơ bản, trong trường hợp làm việc vào ngày nghỉ lễ được hưởng 200% lương cơ bản.
  • Ứng lương không quá 1 lần trong 1 tháng. Số tiền ứng không quá 30% lương cơ bản của nhân viên đó.

II. HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT

Vi phạm điều 1: Phạt bằng trừ lương theo giờ hoặc ngày vắng mặt. Nghỉ không xin phép quá 3 lần/ tháng, Giám Đốc có quyền đình chỉ công việc.

Vi phạm  điều 2, mục 2.2: Sẽ cấn trừ lương theo số ngày nghỉ quá quy định

Vi phạm điều 4: Đình chỉ công tác.

Vi phạm điều 8: Nhắc nhở bằng văn bản và có hình thức kỷ luật tùy vào mức độ nghiêm trọng

Vi phạm điều 9: Nhắc nhở kèm theo phạt tiền 50.000 khi không mặc đồng phục công ty (trừ bộ phận hành chính nhân sự)

Vi phạm điều 10: Nhắc nhở bằng văn bản.

Vi pham điều 14: Đền bù khi xảy ra mất mát hoặc thất thoát vật chất do mình gây ra.

Vi phạm điều 15: Đình chỉ công việc, hoặc truy tố dân sự trước pháp luật.